icon LUẬT BẢO QUANG - TÂM TRÍ VẸN TOÀN

phone
Hotline

0945350227 -

mail
Mail

congtyluatbaoquang@gmail.com

Tiếng Việt Tiếng Anh

Trách nhiệm liên đới của vợ chồng trong quan hệ dân sự

Mục lục

    Quan hệ hôn nhân vợ chồng  không chỉ là quan hệ tình cảm mà còn là chủ thể của nhiều quan hệ pháp lý, đặc biệt là quan hệ dân sự và nghĩa vụ tài sản. Việc một bên vợ hoặc chồng xác lập, thực hiện giao dịch dân sự có thể làm phát sinh nghĩa vụ liên quan đến tài sản chung hoặc quyền lợi chung của gia đình. Khi phát sinh tranh chấp, việc xác định trách nhiệm riêng hay liên đới giữa vợ và chồng có ý nghĩa quyết định đến việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan cũng như bảo đảm sự ổn định của các giao dịch dân sự.

    Căn cứ theo Điều 288 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thực hiện nghĩa vụ liên đới:

    “1. Nghĩa vụ liên đới là nghĩa vụ do nhiều người cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

    2. Trường hợp một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình.

    3. Trường hợp bên có quyền đã chỉ định một trong số những người có nghĩa vụ liên đới thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, nhưng sau đó lại miễn cho người đó thì những người còn lại cũng được miễn thực hiện nghĩa vụ.

    4. Trường hợp bên có quyền chỉ miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho một trong số những người có nghĩa vụ liên đới không phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình thì những người còn lại vẫn phải liên đới thực hiện phần nghĩa vụ của họ.”

    Điều 290 Bộ luật dân sự 2015 quy định thực hiện nghĩa vụ phân chia được theo phần

    “1. Nghĩa vụ phân chia được theo phần là nghĩa vụ mà đối tượng của nghĩa vụ có thể chia thành nhiều phần để thực hiện.

    2. Bên có nghĩa vụ có thể thực hiện từng phần nghĩa vụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

    Điều 288 và Điều 290 quy định về nghĩa vụ liên đới và thực hiện nghĩa vụ liên đới, tạo nền tảng pháp lý chung cho việc xác định trách nhiệm của nhiều chủ thể trong cùng một nghĩa vụ dân sự. Các quy định này được áp dụng để xác định trách nhiệm liên đới của vợ và chồng khi một bên xác lập giao dịch dân sự có liên quan đến tài sản chung hoặc lợi ích chung của gia đình.

     Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 tại Điều 27 quy định rách nhiệm liên đới của vợ, chồng đối với giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc phù hợp với quy định về đại diện giữa vợ và chồng:

    “1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.

    2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.”

    Tại Điều 30 quy định về đại diện giữa vợ và chồng, là cơ sở để xác định khi nào hành vi của một bên làm phát sinh quyền, nghĩa vụ chung:

    “1. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.

    2. Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên.”

    Điều 33 quy định tài sản chung của vợ chồng:

    “1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

    2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

    3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

    Điều 33 được hướng dẫn bởi Điều 9 và Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015:

    “Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình ngày 19 tháng 6 năm 2014;

    ...

    Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

    ...

    Điều 9. Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân

    1. Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.

    2. Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

    3. Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 10. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng

    1. Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.

    2. Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.”

    Điều 37 quy định về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng:

    “Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

    1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

    2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

    3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

    4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

    5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

    6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.”

    Điều 45 quy định xác định nghĩa vụ riêng của vợ hoặc chồng, giúp phân biệt phạm vi trách nhiệm liên đới và trách nhiệm cá nhân:

    “Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:

    1. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;

    2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này;

    3. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;

    4. Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.”

    Trong quá trình giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, Tòa án phải xem xét vấn đề xác định trách nhiệm liên đới của vợ chồng đối với nghĩa vụ tài sản phát sinh từ giao dịch do một bên thực hiện, như:

                 Một bên vợ hoặc chồng thực hiện giao dịch vì nhu cầu thiết yếu của gia đình (mua sắm vật dụng sinh hoạt, chi tiêu cho con cái, sửa chữa nhà ở... ) Trong trường hợp này, Tòa án thường xác định đây là nghĩa vụ chung và cả hai vợ chồng phải chịu trách nhiệm liên đới theo Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

    -           Một bên vợ hoặc chồng tự ý vay, mượn, thế chấp tài sản chung, nhưng chứng minh được mục đích phục vụ lợi ích chung cho gia đình. Tòa án thường buộc cả hai cùng chịu trách nhiệm nếu có căn cứ cho thấy bên kia biết hoặc được hưởng lợi từ giao dịch, hoặc giao dịch đó nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh chung của gia đình.

    -           Một bên thực hiện giao dịch vì mục đích cá nhân, không vì lợi ích chung của gia đình. Trong trường hợp này, Tòa án xác định nghĩa vụ riêng, người còn lại không phải chịu trách nhiệm liên đới. Tuy nhiên, ranh giới giữa mục đích cá nhân và lợi ích chung của gia đình đôi khi rất mờ nhạt, rất khó chứng minh dẫn đến phán quyết khác nhau giữa các Tòa án.

    0945350227 0942610227
    Fanpage
    Map
    Zalo
    0945350227