icon LUẬT BẢO QUANG - TÂM TRÍ VẸN TOÀN

phone
Hotline

0945350227 -

mail
Mail

congtyluatbaoquang@gmail.com

Tiếng Việt Tiếng Anh

Tài sản chung của vợ chồng theo quy định pháp luật

Mục lục

    Tài sản của vợ chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng, cụ thể:

    - Tài sản chung gồm: Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

    - Tài sản riêng gồm: Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

    Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.

    Theo quy định tại Điều 213 Bộ Luật Dân sự 2015, sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

    “Điều 213. Sở hữu chung của vợ chồng

    1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

    2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

    3. Vợ chồng thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

    4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

    5. Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này”.

    Như vậy, vợ chồng có quyền lựa chọn phân chia tài sản chung bằng văn bản có công chứng hoặc do Tòa án phân chia bằng Quyết định và trên thực tế có rất nhiều trường hợp trước hoặc sau khi ly hôn họ không muốn nhờ Tòa án giải quyết về vấn đề tài sản vì vậy họ làm thủ tục công chứng Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng tại tổ chức hành nghề Công chứng. Những trường hợp này thì có mặt thuận lợi là họ sẽ giảm được phần án phí cũng như sẽ phân chia theo đúng nguyện vọng của vợ chồng. Còn nếu trong trường hợp việc phân chia tài sản do Tòa án quyết định thì không phải công chứng cũng như công chứng viên không được thực hiện phân chia tài sản sau khi đã có quyết định của Tòa án.

    Căn cứ Điều 28 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận và được quy định cụ thể trong Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được quy định từ Điều 33 đến Điều 46 và từ Điều 59 đến Điều 64; Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại các Điều 47,48,49,50 và 59).

    Đối với tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, vợ, chồng có quyền thỏa thuận phân chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp việc chia tài sản đó bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp làm anh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình/quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình/ hoặc nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng/bồi thường thiệt hại/thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản/trả nợ cho cá nhân, tổ chức/nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước/nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

    Sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, nếu vợ chồng có thay đổi thì vẫn có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung bằng văn bản có công chứng. Việc chấm dứt hiệu lực việc phân chia tài sản chung vợ chồng không áp dụng trong trường hợp đã ly hôn mà phải làm văn bản hủy đối với tài sản chưa thực hiện đăng ký sang tên.

    Đối với tài sản riêng, vợ chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Hình thức thỏa thuận của vợ chồng về tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định pháp luật giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải đảm bảo hình thức đó.

    Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực.

    0945350227 0942610227
    Fanpage
    Map
    Zalo
    0945350227