Quyền dân sự là khả năng được phép xử sự theo một cách nhất định của chủ thể trong quan hệ dân sự, phát sinh trong lĩnh vực dân sự để thỏa mãn các nhu cầu vật chất, tinh thần của mình. Để hiểu rõ hơn khái niệm về quyền dân sự cần phân biệt quyền dân sự với quyền công dân và quyền con người.
- Về quyền công dân: Với ý nghĩa là một khái niệm gắn liền với nhà nước, thể hiện mối quan hệ giữa công dân với nhà nước, được xác định thông qua một chế định pháp luật đặc biệt là chế định quốc tịch, quyền công dân là tập hợp những quyền tự nhiên được pháp luật của một nước ghi nhận và bảo đảm, nhưng chủ yếu dành cho những người có quốc tịch của nước đó. Không phải ai cũng được hưởng các quyền công dân của một quốc gia nhất định, và không phải hệ thống quyền công dân của mọi quốc gia đều giống hệt nhau, cũng như đều hoàn toàn tương thích với hệ thống các tiêu chuẩn quốc tế về quyền con người.
- Về quyền con người: Là tổng thể các quyền của một con người. Quyền con người không bị giới hạn bởi bất cứ chế định nào. Con người sinh ra là họ đã có các quyền được định sẵn, quyền đó gọi là quyền con người.
Trong khi đó, quyền dân sự có sự khác biệt điển hình với quyền con người và quyền công dân khi xét các quyền ấy dưới góc độ chủ thể của quyền. Điều này thể hiện ở chỗ, chủ thể của quyền con người người, quyền công dân chỉ có thể là cá nhân: tự nhiên nhân, thể nhân. Trong khi đó, chủ thể của quyền dân sự lại có thể là cá nhân cũng có thể là pháp nhân. Như vậy xét về mặt chủ thể thì quyền dân sự rộng hơn quyền con người và quyền công dân. Các quyền con người và quyền công dân có thể phát sinh ở nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng quyền dân sự chỉ có thể phát sinh trong một lĩnh vực hoạt động đặc thù là lĩnh vực dân sự. Lĩnh vực dân sự là lĩnh vực hoạt động rộng rãi, phong phú của con người, được đặc trưng bởi tính tự do, tự nguyện, tự chịu trách nhiệm và bình đẳng giữa các chủ thể tham gia quan hệ xã hội đó.
Căn cứ xác lập quyền dân sự:
Theo Điều 8 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Quyền dân sự được xác lập từ các căn cứ sau đây:
(1) Hợp đồng: Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
(2) Hành vi pháp lý đơn phương là giao dịch dân sự làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
(3) Quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của luật.
(4) Kết quả của lao động, sản xuất, kinh doanh; kết quả của hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.
(5) Chiếm hữu tài sản:Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.
(6) Sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.
(7) Bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật.
(8) Thực hiện công việc không có uỷ quyền.
(9) Căn cứ khác do pháp luật quy định.

