icon LUẬT BẢO QUANG - TÂM TRÍ VẸN TOÀN

phone
Hotline

0945350227 -

mail
Mail

congtyluatbaoquang@gmail.com

Tiếng Việt Tiếng Anh

Quy định quyền và nghĩa vụ của người làm chứng trong tố tụng dân sự

Mục lục

    Theo Điều 77 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định Người làm chứng như sau:

    Người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc được đương sự đề nghị, Tòa án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng.

    Người làm chứng trong tố tụng dân sự là người biết được tình tiết sự kiện của vụ việc dân sự và theo yêu cầu cảu đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết thì Tòa án triệu tập họ đến tham gia tố tụng với tư cách người làm chứng để làm rõ các tình tiết, sự kiện mà họ biết trong vụ việc dân sự. Khác với đương sự, người làm chứng tham gia tố tụng không phải vì có quyền, lợi ích trong vụ việc dân sự mà họ chỉ tham gia tố tụng để làm sáng tỏ tình tiết, sự kiện mà họ biết được trong vụ việc dân sự. Trên cơ sở đó, người làm chứng có ý nghĩa quan trọng trong việc làm rõ sự thật khách quan của vụ việc dân sự. Vì thế, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 khong hạn chế độ tuổi tham giá tố tụng dân sự của người làm chứng trừ người mất năng lực hành vi dân sự.

    Theo Điều 78 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì người làm chứng có quyền và nghĩa vụ sau:

    1. Cung cấp toàn bộ thông tin, tài liệu, đồ vật mà mình có được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc.

    2. Khai báo trung thực những tình tiết mà mình biết được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc.

    3. Được từ chối khai báo nếu lời khai của mình liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình hoặc việc khai báo đó có ảnh hưởng xấu, bất lợi cho đương sự là người có quan hệ thân thích với mình.

    4. Được nghỉ việc trong thời gian Tòa án triệu tập hoặc lấy lời khai, nếu làm việc trong cơ quan, tổ chức.

    5. Được thanh toán các khoản chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật.

    6. Yêu cầu Tòa án đã triệu tập, cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình khi tham gia tố tụng; khiếu nại hành vi tố tụng của người tiến hành tố tụng.

    7. Bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm trước pháp luật do khai báo sai sự thật gây thiệt hại cho đương sự hoặc cho người khác.

    8. Phải có mặt tại Tòa án, phiên tòa, phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án nếu việc lấy lời khai của người làm chứng phải thực hiện công khai tại Tòa án, phiên tòa, phiên họp; trường hợp người làm chứng không đến phiên tòa, phiên họp mà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ cản trở việc xét xử, giải quyết thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự có thể ra quyết định dẫn giải người làm chứng đến phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.

    9. Phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.

    Người làm chứng cũng có quyền, nghĩa vụ của mình khi tham gia tố tụng như các chủ thể tham gia tố tụng khác. Theo quy định tại Điều 78 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, người làm chứng có quyền và nghĩa vụ “cung cấp toàn bộ thông tin, tài liệu, đố vật mà mình có được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc” hay khai báo trung thực những tình tiết mà mình biết được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc”. Quy định này là cơ sở để Tòa án có cơ sở giải quyết vụ việc dân sự.

    0945350227 0942610227
    Fanpage
    Map
    Zalo
    0945350227