icon LUẬT BẢO QUANG - TÂM TRÍ VẸN TOÀN

phone
Hotline

0945350227 -

mail
Mail

congtyluatbaoquang@gmail.com

Tiếng Việt Tiếng Anh

Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài trong tố tụng dân sự

Mục lục

    Theo Điều 151 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài được quy định như sau:

    - Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là số tiền mà Tòa án tạm tính để chi trả cho việc ủy thác tư pháp khi tiến hành thu thập, cung cấp chứng cứ, tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu, triệu tập người làm chứng, người giám định và các yêu cầu tương trợ tư pháp có liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự.

    - Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc thực hiện ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và của nước được yêu cầu ủy thác tư pháp.

    Ủy thác tư pháp ra nước ngoài theo quy định tại Điều 152 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 (Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 64 Pháp lệnh 05/2024/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) về nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài:

    - Nguyên đơn, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm hoặc đương sự khác trong vụ án phải nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài khi yêu cầu của họ làm phát sinh việc ủy thác tư pháp ra nước ngoài.

    - Người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm hoặc đương sự khác trong việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài khi yêu cầu của họ làm phát sinh việc ủy thác tư pháp ra nước ngoài.

    Về nghĩa vụ chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài

    Theo Điều 153 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về nghĩa vụ chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài (Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 64 Pháp lệnh 05/2024/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025)

    - Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài thì đương sự phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài nếu yêu cầu giải quyết vụ việc của họ không được Tòa án chấp nhận.

    - Trường hợp yêu cầu Tòa án chia tài sản chung thì mỗi người được chia tài sản phải chịu phần chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài tương ứng với tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được chia.

    - Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.

    - Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015  thì nguyên đơn phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.

    - Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289, khoản 3 Điều 296 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015  thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.

    - Đối với các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Bộ luật này thì người yêu cầu phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.

    Quy định chi phí thực hiện ủy thác ra nước ngoài gồm các khoản nào:

    Căn cứ khoản 2 và khoản 5 Điều 6 Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDT ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tư Pháp - Bộ Ngoại Giao - Tòa Án Nhân Dân Tối Cao quy định về chi phí thực hiện ủy thác tư pháp của Việt Nam như sau:

    Chi phí thực hiện ủy thác tư pháp của Việt Nam bao gồm phí, lệ phí và chi phí thực tế phát sinh khi thực hiện ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc gia liên quan.

    Căn cứ nội dung yêu cầu ủy thác tư pháp cụ thể, chi phí thực tế thực hiện ủy thác tư pháp của Việt Nam bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây:

    - Chi phí dịch thuật, công chứng, chứng thực hồ sơ ủy thác tư pháp;

    - Chi phí tống đạt hồ sơ ủy thác tư pháp ở nước ngoài;

    - Chi phí thu thập, cung cấp chứng cứ ở nước ngoài;

    - Chi phí khác (nếu có) theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia liên quan.

    Theo Điều 154 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về xử lý tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài:

    - Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp không phải chịu chi phí ủy thác tư pháp thì người phải chịu chi phí ủy thác tư pháp theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp.

    - Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp phải chịu chi phí ủy thác tư pháp, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí ủy thác tư pháp thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí ủy thác tư pháp thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa theo quyết định của Tòa án.

    0945350227 0942610227
    Fanpage
    Map
    Zalo
    0945350227