icon LUẬT BẢO QUANG - TÂM TRÍ VẸN TOÀN

phone
Hotline

0945350227 -

mail
Mail

congtyluatbaoquang@gmail.com

Tiếng Việt Tiếng Anh

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp 2026

Mục lục

    Năm 2026, mức thuế doanh nghiệp tại Việt Nam có những thay đổi đáng chú ý, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng vốn và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp. Nắm rõ các mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như những loại thuế khác sẽ giúp doanh nghiệp khởi nghiệp chủ động quản lý chi phí, tối ưu dòng tiền trong quá trình hoạt động:

    1/Thuế giá trị gia tăng (VAT):

    Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là gì?

    Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế GTGT 2024, thuế GTGT (VAT) được định nghĩa như sau:

    “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”.

    Theo đó thuế GTGT chỉ áp dụng trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ, không tính trên toàn bộ giá trị sản phẩm. Điều này giúp giảm gánh nặng thuế cho các doanh nghiệp và đảm bảo tính công bằng trong hệ thống thuế.

    Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng:

    • Thuế GTGT là thuế gián thu: Thuế GTGT được người tiêu dùng cuối cùng chịu, nhưng doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sẽ nộp thay thông qua việc cộng thuế vào giá bán. Người tiêu dùng trả thuế khi mua hàng hóa, dịch vụ.
    • Thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp: Thuế GTGT được tính ở mọi giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, nhưng chỉ áp dụng trên giá trị tăng thêm của từng giai đoạn, tránh tình trạng thuế chồng thuế. Tổng thuế GTGT qua các giai đoạn bằng thuế tính trên giá bán cuối cùng.
    • Thuế GTGT được đánh thuế theo nguyên tắc điểm đến: Thuế GTGT áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong nước, bất kể nguồn gốc (nội địa hay nhập khẩu).
    • Thuế GTGT có phạm vi điều tiết rộng: Thuế GTGT đánh vào hầu hết các loại hàng hóa, dịch vụ, trừ một số trường hợp được miễn thuế theo quy định.

    Đối tượng áp dụng thuế GTGT:

    Theo Điều 4 Luật Thuế GTGT 2024, người nộp thuế GTGT bao gồm:

    Tổ chức, cá nhân sản xuất – kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (gọi là cơ sở kinh doanh).

    Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (gọi là người nhập khẩu).

    Mặc dù vậy, do thuế GTGT là thuế gián thu, người tiêu dùng cuối cùng mới là đối tượng chịu thuế thực tế, thông qua giá bán hàng hóa hoặc dịch vụ.

    Các mức thuế suất GTGT hiện nay:

    Bên cạnh việc hiểu thuế giá trị gia tăng là gì, doanh nghiệp cũng cần biết về các mức thuế suất áp dụng. Chiếu theo luật Thuế GTGT, hiện đang có 3 mức thuế suất bao gồm:

    • 0%: Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế.
    • 5%: Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ thiết yếu như nước sạch, thuốc chữa bệnh, sản phẩm nông nghiệp.
    • 10%: Áp dụng cho hầu hết các hàng hóa, dịch vụ còn lại.

    Chú ý: Từ 01/07/2025 đến 31/12/2026, các mặt hàng, dịch vụ chịu thuế suất 10% được giảm 2% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP của chính phủ ngày 30/6/2025 và Nghị quyết 204/2025/QH15 của Quốc Hội ngày 01/7/2025.

    2/ Thuế thu nhập doanh nghiệp:

    Ngày 14/6/2025, Quốc hội thông qua Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ 01/10/2025.

    Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

    Hiện nay, chưa có văn bản nào được ban hành chính thức định nghĩa về loại thuế này. Tuy nhiên, dựa trên cơ sở pháp lý và quy định về Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì “Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh vào doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có mức thu nhập phải chịu thuế bao gồm từ hoạt động kinh doanh, hoạt động sản xuất, hoạt động vận chuyển hàng hóa, dịch vụ và những thu nhập khác của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật”.

    Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:

    Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là những tổ chức có hoạt động kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ có thu nhập chịu thuế được quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025:

    1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

    a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

    b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

    c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;

    d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

    đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

    2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

    a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;

    b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

    c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

    d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

    Mức thuế thu nhập doanh nghiệp:

    Mức thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025:

    1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.

    2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

    3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

    Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:

    a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

    b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

    Theo đó mức thuế thu nhập doanh nghiệp cơ bản là 20%, nhưng tùy theo quy mô doanh thu và loại hình hoạt động, doanh nghiệp có thể áp dụng các mức thuế ưu đãi.

    • Thuế suất 15% - 17%:

    + 15%: Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không vượt quá 3.000.000.000đ (ba tỷ đồng);

    + 17%: Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu từ trên 3.000.000.000đ (ba tỷ đồng) đến 50.000.000.000đ (năm mươi tỷ đồng).

    Tổng doanh thu làm căn cứ xác định mức thuế là doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề, theo hướng dẫn chi tiết của Chính phủ. Việc phân loại doanh thu này giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ được hưởng mức thuế ưu đãi, giảm bớt áp lực tài chính trong quá trình kinh doanh.

    •  Thuế suất 25 - 50%: Một số ngành nghề đặc thù được áp dụng mức thuế cao hơn, nhằm phản ánh rủi ro và lợi nhuận đặc trưng:

    + Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí: Mức thuế suất từ 25% đến 50%, quyết định cụ thể dựa trên vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ theo từng hợp đồng dầu khí.

    + Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và các tài nguyên quý khác): Mức thuế suất cơ bản là 50%, riêng các mỏ có từ 70% diện tích trở lên nằm trên địa bàn đặc biệt khó khăn được áp dụng 40%.

    Bên cạnh đó, Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 cũng quy định các đối tượng đặc thù có thể được hưởng mức thuế ưu đãi 10%, 15%, 17%, giúp tạo động lực phát triển cho những lĩnh vực ưu tiên. Mặt khác tại Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/205 của Quốc hội Điều 10 quy định: Miễn 100% thuế TNDN trong 2 năm đầu tiên kể từ khi phát sinh thu nhập chịu thuế; Giảm 50% thuế TNDN trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động đổi mới sáng tạo.

    3/ Thuế thu nhập cá nhân:

    Ngày 10/12/2025, Quốc hội thông Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

    Tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 như sau:

    1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

    2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:

    a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;

    b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;

    c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;

    d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.

    Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.

    3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:

    a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;

    b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;

    c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;

    d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;

    đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;

    e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

    4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.

    5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay cho người lao động. Việc tính toán chính xác TNCN đảm bảo quyền lợi cho nhân viên và giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật lao động.

    4/ Các loại Thuế khác:

    Tùy ngành nghề, doanh nghiệp có thể chịu thêm các loại thuế khác như:

    Thuế tài nguyên (nếu khai thác khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên).

    Thuế tiêu thụ đặc biệt (với rượu bia, thuốc lá, ô tô…).

    Thuế bảo vệ môi trường (với sản phẩm gây tác động tiêu cực tới môi trường như xăng dầu ….)

    0945350227 0942610227
    Fanpage
    Map
    Zalo
    0945350227