icon LUẬT BẢO QUANG - TÂM TRÍ VẸN TOÀN

phone
Hotline

0945350227 -

mail
Mail

congtyluatbaoquang@gmail.com

Tiếng Việt Tiếng Anh

Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp

Mục lục

    Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp theo ý chí của doanh nghiệp hoặc của cơ quan có thẩm quyền

    Các trường hợp giải thể doanh nghiệp

    Căn cứ theo quy định tại Điều 207 Luật doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp giải thể trong các trường hợp sau:

    1. Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

    2. Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

    3. Công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

    4. Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

    Người có quyền nộp yêu cầu giải thể doanh nghiệp

    Những người sau đây có quyền nộp yêu cầu giải thể doanh nghiệp, cụ thể:

    - Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân;

    - Chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

    - Hội đồng thành viên đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Công ty hợp danh;

    - Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty cổ phần.

    Các hành vi bị cấm kể từ thời điểm có quyết định giải thể

    Theo quy định tại Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2020 thì kể từ thời điểm có quyết định giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp bị cấm không được thực hiện các hoạt động sau đây:

    • Cất giấu, tẩu tán tài sản;
    • Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
    • Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
    • Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
    • Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
    • Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
    • Huy động vốn dưới mọi hình thức.

    Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 211 Luật doanh nghiệp 2020 thi doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

    0945350227 0942610227
    Fanpage
    Map
    Zalo
    0945350227