icon LUẬT BẢO QUANG - TÂM TRÍ VẸN TOÀN

phone
Hotline

0945350227 -

mail
Mail

congtyluatbaoquang@gmail.com

Tiếng Việt Tiếng Anh

Thế nào là trả cổ tức trái quy định pháp luật và cách xử lý việc trả cổ tức trái quy định

Mục lục

    Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác (khoản 5 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020)

    Điều kiện để được trả cổ tức

    - Theo quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020 thì cổ tức của cổ phần ưu đãi được chi trả theo các điều kiện sau quy định riêng đối với mỗi loại cổ phần ưu đãi.

    - Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau đây:

    (1) Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

    (2) Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

    (3) Ngay sau khi trả hết số cổ tức, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

    Hình thức trả cổ tức

    Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và theo các phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật (khoản 3 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020)

    Thời hạn trả cổ tức

    Theo quy định tại khoản 4 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp phải trả cổ tức trong thời hạn như sau:

    Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất là 30 ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo về trả cổ tức được gửi bằng phương thức để bảo đảm đến cổ đông theo địa chỉ đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất là 15 ngày trước khi thực hiện trả cổ tức. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây:

    - Tên công ty và địa chỉ trụ sở chính của công ty;

    - Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân;

    - Tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;

    - Số lượng cổ phần từng loại của cổ đông; mức cổ tức đối với từng cổ phần và tổng số cổ tức mà cổ đông đó được nhận;

    - Thời điểm và phương thức trả cổ tức;

    - Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty.

    Lưu ý:

    - Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức từ công ty.

    - Trường hợp chi trả cổ tức bằng cổ phần, công ty không phải làm thủ tục chào bán cổ phần theo quy định tại các điều 123, 124 và 125 của Luật này. Công ty phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ tức

    Xử lý trường hợp thanh toán tiền trả cổ tức trái quy định

    Trường hợp việc trả cổ tức trái với quy định tại Điều 135 của Luật Doanh nghiệp 2020 thì cổ đông phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận; trường hợp cổ đông không hoàn trả được cho công ty thì tất cả thành viên Hội đồng quản trị phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị số tiền, tài sản đã trả cho cổ đông mà chưa được hoàn lại (Điều 136 Luật Doanh nghiệp 2020)

     

     

                                                                                             ⚠ Quy định miễn trừ:

    Các thông tin, ý kiến tư vấn trực tuyến do chúng tôi đăng tại Website Công ty Luật Bảo Quang chỉ mang tính tham khảo. Công ty Luật Bảo Quang không chịu trách nhiệm pháp lý đối với bất kỳ rủi ro, hậu quả hoặc khiếu nại nào phát sinh từ việc Quý khách hàng tự áp dụng thông tin vào các tình huống thực tế ngoài phạm vi Hợp đồng dịch vụ pháp lý Công ty Luật Bảo Quang đã ký kết. Việc Quý khách hàng tiếp tục sử dụng Website Công ty Luật Bảo Quang đồng nghĩa với việc Quý khách hàng đã đọc hiểu, thừa nhận xem xét kỹ lưỡng và đồng thuận hoàn toàn với các quy định miễn trừ này.

    0945350227 0942610227
    Fanpage
    Map
    Zalo
    0945350227